Quy Tắc Chung Của Hệ Thống HS Phần 2

Như ở bài trước Ngân Sơn đã giới thiệu tới các bạn Các Quy Tắc Chung Của Hệ Thống HS Phần 1 . 

Để tiếp tục chúng ta hãy đến với phần 2 của nhóm nguyen tắc phân loại này.

Chú giải quy tắc 3(b)

(vi) Các phân loại theo quy tắc 3(b) chỉ nhằm vào các trường hợp: (i),(ii).(iii),(iv)

Cách phân loại này chỉ áp dụng nếu không phân loại được theo quy tắc 3(a)

(vii) Trong tất các trường hợp trên, hàng hoá được phân loại theo nguyên liệu hoặc cấu thành tạo nên tính chất cơ bản của hàng hoá trong chừng mực tiêu chí này được áp dụng.

(viii) yếu tố xác định tính chất cơ bản của hàng hoá đa dạng theo các loại hàng hoá khác nhau. ví dụ, có thể xác định theo bản chất của nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành, theo thành phần, kích thước, số lượng, trọng lượng, trị giá, hoặc theo vai trò của nguyên liệu cấu thành có liên quan đến việc sử dụng hàng hoá.

(ix) quy tắc 3(b) này được áp dụng cho những mặt hàng được cấu tạo từ những thành phần khác nhau, không chỉ trong trường hợp những thành phần này gắn kết với nhau thành một tập hợp không thể tách rời được trong thực tế, mà cả khi những thành phần đó để rời nhau, nhưng với điều kiện những thành phần này thích hợp với nhau và bổ sung cho nhau, tập hợp của chúng tạo thành một bộ mà thông thường không thể được bán rời.  có thể kể ra một số ví dụ vũ loại sản phẩm trên:

Ví dụ 1: mặt hàng gạt tàn thuốc gồm một các giá khung trong đó có một cái cốc có thể tháo ra lắp vào để đựng tàn thuốc.

Ví dụ 2: mặt hàng giá để gia vị dùng trong gia đình gồm có khung được thiết kế đặc biệt (thường bằng gỗ) và một số lượng thích hợp các lọ gia vị có hình dạng và kích thước phù hợp.

Thông thường, những thành phần khác nhau của tập hợp hàng hoá trên được đựng trong cùng một bao bì.

sản phẩm hỗn hợp.

sản phẩm cấu tạo từ nhiều nguyên liệu khác nhau.

sản phẩm cấu tạo từ nhiều cấu thành khác nhau.

hàng hoá được đóng gói ở dạng bộ để bán lợ.

(x) Theo quy tắc 3(b) này, hàng hoá được coi như ”ở dạng bộ được đóng gói để bán lợ” phải có những điều kiện sau:

(a) Phải có ít nhất hai loại hàng khác nhau, mà ngay từ đầu thoạt nhìn có thể xếp vào nhiều nhóm hàng khác nhau. ví dụ, sáu cái nĩa rán không được coi là một bộ theo quy tắc này, vì không thể xếp 6 cái nĩa rán vào hai nhóm hàng.

(b) Gồm những sản phẩm hoặc hàng hoá được xếp đổt cùng nhau để đáp ứng một yêu cầu nhất định hoặc để thực hiện một chức năng xác định; và

(c) Được xếp theo cách thích hợp để bán trực tiếp cho người sử dụng mà không cần đóng gói tiếp (ví dụ: đóng gói trong hộp, tráp, hòm). thuật ngữ trên bao trùm những bộ hàng, ví dụ như bộ hàng gồm nhiều thực phẩm khác nhau nhằm sử dụng để chế biến một món ăn hoặc bữa ăn ngay.

các ví dụ về bộ hàng có thể được phân loại theo quy tắc 3(b) như sau:

ví dụ 1:

(a) bộ thực phẩm bao gồm bánh xăng đuých làm bằng thịt bò, có và không có pho mát (nhóm 16.02), được đóng gói với khoai tây chiên (nhóm 20.04); được phân vào nhóm 16.02.

(b) bộ thực phẩm dùng để nấu món spaghetti (mỳ) gồm một hộp mỳ sống (nhóm 19.02), một gói fomát béo (nhóm 04.06) và một gói nhỏ sốt cà chua (nhóm 21.03), đựng trong một hộp các-tông.

Trong trường này spaghetti sống đem lại cho sản phẩm đặc tính cơ bản. Do đó, sản phẩm được phân loại như thể chỉ bao gồm spaghetti sống thuộc nhóm 19.02.

Tuy nhiên quy tắc này không bao gồm bộ hàng gồm nhiều sản phẩm được đóng cùng nhau, ví dụ:

– một thùng đồ hộp gồm: 01 hộp tôm (nhóm 16.05), 01 hộp patê gan (nhóm 16.02), 01 hộp pho mát (nhóm 04.06), 01 hộp thịt xông khói (nhóm 16.02) và 01 hộp xểch xích cocktail (nhóm 16.01); hoặc

– một hộp gồm:01 chai rượu nạnh thuộc (nhóm 22.08) và 01 chai rượu vang thuộc (nhóm 22.04)

Trường hợp 2 ví dụ nêu trên và các bộ hàng hoá tương tự, mỗi mặt hàng sẽ được phân loại riêng biệt vào nhóm phù hợp với chính mặt hàng đó.

ví dụ 2: bộ đồ làm đầu gồm: một tông đơ điện (nhóm 85.10), một cái lược (nhóm 96.15), một cái kéo (nhóm 82.13), một bàn chải (nhóm 96.03), một khăn mặt (nhóm 63.02), đựng trong một các túi bằng da (nhóm 42.02).

trong ví dụ này, tông đơ điện đem lại cho sản phẩm đặc tính cơ bản của bộ đồ làm đầu. do vậy, sản phẩm được phân loại vào nhóm 85.10.

ví dụ 3: bộ dùng cụ vẽ gồm: một thước (nhóm 90.17), một vòng tính (nhóm 90.17), một compa (nhóm 90.17), một bút chì (nhóm 96.09), cái vót bút chì (nhóm 82.14), đưng trong túi nhựa (nhóm 42.02).

Trong bộ sản phẩm trên, thước, vòng, compa tạo nên xđặc tính cơ bản của bộ dụng cụ vẽ. do vậy,bộ đựng dụng cụ vẽ được phân loại vào nhóm 90.17.

Đối với những sản phẩm không thoả mãn các điều kiện quy định tại phần x của Chú giải quy tắc 3(b), không được coi như được đóng bộ để bán lại thì mỗi mặt hàng của sản phẩm sẽ được phân loại riêng biệt, vào nhóm phù hợp nhất với nó.

(xi) quy tắc này không được áp dụng cho hàng hoá bao gồm những

Thành phần được đóng gói riêng biệt và có hoặc không được xếp cùng với nhau trong một bao chung với một tỷ lử cố định cho sản xuất công nghiệp, vý dụ như sản xuất đồ uống.

Tiep thi lien ket

 Chú giải quy tắc 3(c)

(xii) Khi không áp dụng được quy tắc 3(a) hoặc 3(b), hàng hoá sẽ được phân loại theo quy tắc 3(c).Theo quy tắc này thì hàng hoá được phân loại voà nhóm có thứ tự sau cùng trong số các nhóm cùng được xem xét để phân loại.

ví dụ: trở lại ví dụ băng tải một mặt là plastic còn một mặt là cao su nêu tại quy tắc 3(a). xét thấy mặt hàng này không thể quyết định phân loại vào nhóm 4010 hay nhóm 3926 theo quy tắc 3(a), và cũng không thể phân loại mặt hàng này theo quy tắc 3(b). vì vậy, mặt hàng sẽ được phân loại theo quy tắc 3(c), tức là “phân loại vào nhóm có thứ tự sau cùng trong số các nhóm cùng được xem xét”. theo nguyên tắc này, mặt hàng trên sẽ được phân loại vào nhóm 40.10.

Quy tắc 4

Hàng hoá không thể phân loại theo đúng các quy tắc trên đây thì được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng giống chúng nhất.

Chú giải quy tắc 4:

(i) quy tắc này đã cập đến hàng hoá không thể phân loại theo quy tắc 1 đến quy tắc 3. Quy tắc này quy định rằng những hàng hoá trên được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hoá giống chúng nhất.

(ii) Cách phân loại theo quy tắc 4 đòi hỏi việc so sánh hàng hoá định phân loại với hàng hoá tương tự đã được phân loại để xác định hàng hoá giống chúng nhất. những hàng hoá định phân loại sẽ được xếp trong nhóm của hàng hoá giống chúng nhất.

(iii) Xác định giống nhau có thể dựa trên nhiều yếu tố, ví dụ như mô tả, đặc điểm, tính chất, mục đích sử dụng của hàng hoá.

Quy tắc 5

Những quy định sau được áp dụng cho những hàng hoá dưới đây.

(a) Bao máy ảnh, hộp đưng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp tư trang và các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hoá hoặc bộ hàng hoá xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này. Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hoá mà nó chứa đựng.

(b) Ngoài quy tắc 5(a) nêu trên, bao bì đựng hàng hoá được phân loại cùng với hàng hoá đó khi bao bì là loại thường được ding cho loại hàng đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với loại bao bì mà rõ ràng là phù hợp để dùng lặp lại.

Chú giải quy tắc 5(a) (hộp, túi, bao và các loại bao bì chứa đựng tương tự)

(i) Quy tắc này chỉ để áp dụng cho các bao bì ở dạng sau:

1. Thích hợp riêng hoặc có hình dạng đặc biệt để đựng một loại hàng hoặc bộ hàng xác định, tức là bao bì được thiết kế đặc thù để chứa các hàng hoá đó, một số loại bao bì có thể có hình dạng của hàng hoá mà nó chứa đựng.

2. Có thể sử dụng lâu dài, tức là chúng được thiết kế để có độ bền dùng cùng với hàng hoá ở trong. những bao bì này cũng để bảo quản hàng hoá khi chưa sử dụng (ví dụ: trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ). Đặc tính này cho phép phân biệt chúng với những loại bao bì đơn giản;

3. Được trình bày với hàng hoá chứa đựng trong chúng, các hàng hoá này có thể được đóng gói riêng hoặc không để thuận tiện cho việc vận chuyển. trường hợp bao bì được trình bày riêng lẻ được phân loại theo nhóm thích hợp với chúng.

4. Loại bao bì thường được bán với hàng hoá chức đựng trong nó; và

5. Không mang tính chất cơ bản của bộ hàng.

(ii) Những ví dụ về bao bì đi kèm với hàng hoá và áp dụng quy tắc này để phân loại:

1. hộp trang sức (nhóm 71.13).

2. bao đựng máy cạo rtâu bằng điện (nhóm 85.10)

3. bao ống nhòm, hộp kính viụn vọng (nhóm 90.05)

4. hộp, bao và túi đựng nhạc cụ (nhóm92.02)

5. bao súng (nhóm 93.03)

(iii) Những ví dụ vũ bao bì không áp dụng quy tắc này, có thể kể như: hộp đựng chè bằng bạc hoặc cốc gốm trang trí đựng đồ ngọt.

Chú giải quy tắc 5(b) (bao bì)

(iv) Quy tắc này quy định việc phân loại bao bì thường được dùng để đóng gói chứa đựng hàng hoá. tuy nhiên, quy tắc này không áp dụng cho bao bì có thể dùng lặp lại, ví dụ trong trường hợp thùng kim loại hoặc bình sắt, thép đựng khí đốt dạng nén hoặc lỏng.

(v) Quy tắc này liên quan tực tiếp đến quy tắc 5(a). bởi vậy, việc phân loại những bao, túi và bao bì tương tự thuộc loại đã nêu tại quy tắc 5(a) phải áp dụng đúng theo quy tắc 5(a)

Quy tắc 6

Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hoá vào các phân nhóm của một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm, các Chú giải phân nhóm có liên quan,

Và các quy tắc trên với những sửa đổi vũ chi tiết cho thích hợp, trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được. theo quy tắc này thì các Chú giải phần và chương có liên quan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung mô tả trong phân nhóm có những yêu cầu khác.

Chú giải quy tắc 6

(i) Với những sửa đổi chi tiết cho thích hợp, các quy tắc từ 1 đến 5 điều chỉnh việc phân loại ở cấp độ phân nhóm trong cùng một nhóm.

(ii) Theo quy tắc 6, những cụm từ dưới đây có các nghĩa được quyđịnh như sau:

(a)”các phân nhóm cùng cấp độ”: phân nhóm một gạch (cấp độ 1) hoặc phân nhóm hai gạch (cấp độ 2).

Do đó, khi xem xét tính phù hợp của hai hay nhiều phân nhóm một gạch trong một phân nhóm theo quy tắc 3(a), tính mô tả đặc trưng hoặc giống hàng hoá cần phân loại nhất chỉ được đánh giá trên cơ sở nội dung của các phân nhóm một gạch có liên quan. khi đã xác định được phân nhóm một gạch đó có mô tả đặc trưng nhất thì phân nhóm một gạch đó được chọn. Khi các phân nhóm một gạch được phân chia tiếp thì phải xem xét nội dung của các phân nhóm hai gạch để xác định lựa chọn phân nhóm hai gạch phù hợp nhất cho hàng hoá cần phân loại.

(b) ”trừ khi nội dung của phân nhóm có yêu cầu khác”, có nghĩa là: trừ khi những Chú giải của phần hoặc chương có nội dung không phù hợp với nội dung của phân nhóm hàng hoặc Chú giải phân nhóm.

ví dụ: tại chương 71, định nghĩa vũ “bạch kim: nêu trong Chú giải 4(b) cùng chương này khác với Chú giải phân nhóm 2 của chương này, cụ thể:

+ Chú giải 4(b) chương 71: khái niửm bạch kim có nghĩa platin (pt), iridi (ir), osimi (os), paladi(pd), rodi(rh) và rutheri (ru).

+ Chú giải phân nhóm 2 chương 71:”mặc dù đã quy định trong Chú giải 4(b) cùng chương này, nhưng theo các phân nhóm 7010.11 và 7010.19, khai niửm bạch kim không bao gồm iridi (ir), osimi (os), paladi (pd), rodi (rh)  hoặc rutheri (ru).

Do vậy, để giải thích các phân nhóm 7010.11 và 7010.19, Chú giải phân nhóm 2 sẽ được áp dụng còn Chú giải 4(b) của chương không được áp dụng.

(iii) Phạm vi của phân nhóm cấp 2 không vượt quá phạm vi của phân nhóm cấp 1 mà nó trực thuộc; và phạm vi của phân nhóm cấp 1 không vượt quá phạm vi của nhóm mà phân nhóm cấp 1 trực thuộc.

Các quy tắc chung của hệ thống HS phần 1

Tiếp theo phần mục lục của Hệ thống HS, Ngân Sơn sẽ giới thiệu đến với các bạn các nguyên tắc chung cho việc phân nhóm HS. Dựa trên những cơ sở nào mà biểu thuế xuất nhập khẩu của mỗi quốc gia thường được phân chia theo từng nhóm tương tự nhau. Bài viết này gồm hai phần và được đăng tải trông ngày hôm nay.

Việc phân loại hàng hoá được thực hiện theo các quy tắc cơ bản dưới đây:

Quy tắc 1

Tên của các phần, của chương hoặc của phân chương được đưa ra chỉ nhằm mục đích dụ tra cứu. Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hoá phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ Chú giải của các phần, chương liên quan và theo các quy tắc dưới đây nếu các nhóm hoặc các Chú giải đó không có yêu cầu nào khác.

Chú giải quy tắc 1

(i) Hàng hoá là đối tượng của thương mại quốc tế được sắp xếp một cách có hệ thống trong danh mục của hệ thống hài hoà theo các phần, chương và phân chương. Tên của phần, chương và phân chương được ghi ngắn gọn, súc tích để chỉ ra loại hoặc chủng loại hàng hoá được xếp trong đó. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp vì sự đa dạng của chủng loại và số lượng hàng hoá nên tên các phần, chương và phân chương không thể bao trùm hết toàn bộ hoặc liửt kê hết các hàng hoá trong đũ mục đó.

(ii) Ngay từ đầu quy tắc 1 quy định rằng những tên đũ mục “chỉ nhằm mục đích dụ tra cứu”. Điều đó có nghĩa là tên các phần, chương và phân chương không có giá trị pháp lý trong việc phân loại hàng hoá.

(iii) Phần thứ hai của quy tắc này quy định rằng việc phân loại hàng hoá được xác định theo:

(a) Nội dung của nhóm hàng và bất cứ Chú giải phần hoặc chương nào có liên quan, và

(b) Các quy tắc 2,3,4 và 5 khi nội dung nhóm hàng hoặc các Chú giải không có yêu cầu nào khác.

(iv) Rất nhiều hàng hoá có thể được phân loại trong danh mục mà không cần xem xét thêm bất cứ quy tắc giải thích nào, nghĩa là chúng đã thể hiện rõ ràng theo Chú giải quy tắc 1 nêu tại mục (iii) (a). ví dụ: ngựa sống (nhóm 01.01), dược phẩm được nêu cụ thể trong Chú giải 4 của chương 30 (nhóm 30.06).

(v) Trong Chú giải quy tắc 1 phần (iii) (b) có nêu” khi nội dung nhóm hàng hoặc các Chú giải không có yêu cầu nào khác” là nhằm khẳng định nội dung của nhóm hàng và bất kỳ Chú giải phần hoặc chương nào có liên quan có giá trị tối cao, nghĩa là chúng phải được xem xét trước tiên khi phân loại.

Ví dụ: ở chương 31, các Chú giải nêu rằng các nhóm nhất định chỉ liên quan đến những hàng hoá nhất định. Vì vậy, những nhóm hàng đó không được mở rộng cho những mặt hàng khác bằng việc áp dụng quy tắc 2(b).

Quy tắc 2

(a) Một mặt hàng được phân loại trong một nhóm hàng, thì những mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện những đã có đặc trưng cơ bản của hàng hoá đã hoàn  chỉnh hoặc hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó. cũng phân loại như vậy đối với hàng hoá ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hoá ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.

(b) Nếu một nguyên liệu, một chất được phân loại trong một nhóm nào đó thì hỗn hợp hay hợp chất của nguyên liệu hoặc chất đó với những nguyên liệu hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó. hàng hoá làm toàn bộ bằng một loại nguyên liệu hay một chất, hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đó được phân loại trong cùng một nhóm. việc phân loại những hàng hoá làm bằng hai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên phải tuân theo quy tắc 3.

Nganson -Tiepthilienket

Tiepthilienket

Chú giải quy tắc 2

Chú giải quy tắc 2(a)

(Các mặt hàng ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện).

(i) Phần đầu của quy tắc 2(a) đã mở rộng phạm vi của một số nhóm hàng đặc thù không chỉ bao gồm hàng hoá hoàn chỉnh mà còn bao gồm cả hàng hoá ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện, với điều kiện chúng có những đặc trưng cơ bản của hàng đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện.

(ii) Nội dung của quy tắc này cũng được mở rộng áp dụng cho phôi đã có hình phác của sản phẩm hoàn chỉnh. thuật ngữ ”phôi đã có hình phác của sản phẩm hoàn chỉnh” có nghĩa là những loại hàng chưa sử dụng trực tiếp ngay được, đã có hình dạng hoặc đường nét bên ngoài gần giống với sản phẩm hoặc bộ phận hoàn chỉnh, được sử dụng (trừ những trường hợp ngoại lử) để hoàn thiện thành những sản phẩm hoặc bộ phận hoàn chỉnh. Các hàng hoá là bán sản phẩm chưa có hình dạng cơ bản của sản phẩm hoàn thiện (như thanh, đĩa, ống v.v…) không được coi là ” phôi đã có hình phác của sản phẩm hoàn chỉnh”.

(iii) quy tắc 2(a) thường không áp dụng cho các sản phẩm thuộc các nhóm của phần i đến phần iv (chương 1 đến chương 24).

(iv) Các trường hợp áp dụng quy tắc này được thể hiện trong các Chú giải chung của phần hoặc chương (ví dụ; phần xvi, và chương 61,62,86,87 và 90).

Chú giải quy tắc 2(a) (các mặt hàng ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời)

(v) Phần thứ hai của quy tắc 2(a) quy định rằng hàng hoá hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện nhưng ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời được phân loại chung một nhóm với hàng hoá đã lắp ráp. hàng hoá ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thường do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển.

(vi) Quy tắc này cũng được áp dụng cho hàng hoá chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện, ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời những với điều kiện là đã được coi như sản phẩm hoàn chỉnh do có những đặc tính như quy định trong phần đầu của quy tắc này

(vii) Theo mục đích của quy tắc này, “hàng hoá ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời” có nghĩa là các bộ phận cấu thành hàng hoá phù hợp để lắp ráp được với nhau bằng những thiết bị đơn giản (vít, bu lông, ê-cu,v.v…), có thể bằng đinh tán hoặc hàn, với điều kiện những hoạt động này chỉ đơn thuần là lắp ráp.

Không tính đến sự phức tạp của phương pháp lắp ráp. Tuy nhiên, các bộ phận cấu thành sẽ không được trải qua bất cứ quá trình gia công thêm nào để sản phẩm trở thành dạng hoàn thiện

Những cấu kiện chưa lắp ráp những là số dư thừa theo yêu cầu để hoàn thiện sản phẩm thì được phân loại riêng.

(viii) Các trường hợp áp dụng quy tắc này được thể hiện trong các Chú giải chung của phần hoặc chương (ví dụ: phần xvi và chương 44, 86, 87 và 89).

(ix) quy tắc 2(a) thường không áp dụng cho các sản phẩm thuộc các nhóm của phần i đến phần vi (chương 1 đến chương 38).

Chú giải quy tắc 2(b):(hỗn hợp và hợp chất của các nguyên liệu hoặc các chất)

(x) Quy tắc 2(b) liên quan đến hỗn hợp và hợp chất của các nguyên liệu hoặc các chất, và hàng hoá cấu tạo từ hai hay nhiều nguyên liệu hoặc chất (ví dụ; nhóm 05.03: lông ngựa), và các nhóm có liên quan đến những hàng hoá được cấu tạo từ nguyên liệu hoặc chất nhất định (ví dụ: nhóm 45.03: các sản phẩm bằng lie tự nhiên). lưu ý rằng chỉ áp dụng quy tắc khi nội dung của nhóm hoặc của các Chú giải phần hoặc chương không có yêu cầu khác (ví dụ: nhóm 15.03: dầu mỡ lợn, chưa pha trộn).

Những sản phẩm pha trộn được mô tả trong Chú giải phần hoặc chương hoặc trong nội dung của nhóm thì phải được phân loại theo quy tắc 1.

(xi) Tác dụng của quy tắc 2 là mở rộng phạm vi của các nhóm hàng có liên quan đến các nguyên liệu hoặc các chất kể cả hỗn hợp hoặc hợp chất của các nguyên liệu hoặc chất đó với các nguyên liệu hoặc chất khác. quy tắc này cũng mở rộng phạm vi của các nhóm hàng liên quan đến những hàng hoá cấu tạo từ các nguyên liệu hoặc các chất nhất định kể cả hàng hoá cấu tạo từ một phần nguyên liệu hoặc chất đó.

(xii) Tuy nhiên, quy tắc này không mở rộng đến mức làm cho các nhóm có thể bao gồm những hàng hoá không thể đáp ứng được theo yêu cầu của quy tắc 1; đó là trường hợp khi thêm vào một nguyên liệu hoặc chất khác làm mất đi đặc tính của hàng hoá được nêu trong nội dung của nhóm.

(xiii) Theo quy tắc này, những hỗn hợp và hợp chất của các nguyên liệu hoặc các chất, và hàng hoá cấu tạo từ hai hay nhiều nguyên liệu hoặc chất, nếu thoạt nhìn qua có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì phải được phân loại theo quy tắc 3.

Quy tắc 3

Khi áp dụng quy tắc 2(b) hoặc vì bất cứ lý do nào khác, hàng hoá thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì sẽ phân loại như sau:

(a) Hàng hoá được phân loại vào nhóm có mô tả cụ thể, mang tính đặc trưng cơ bản nhất sẽ phù hợp hơn xếp vào nhóm có mô tả khái quát. Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặc chất chứa trong hàng hoá là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hoá trong trường hợp hàng hoá đó ở dạng bộ được đóng gói để bán lợ, thì những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau vũ những hàng hoá nói trên, ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ hơn hoặc chính xác hơn vũ những hàng hoá đó.

(b) Những hàng hoá hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặc những hàng hoá được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau, và những hàng hoá ở dạng bộ để bán lợ, nếu không phân loại được theo quy tắc 3(a), thì phân loại theonguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản của chúng.

(c) Khi hàng hoá không thể phân loại theo quy tắc 3(a) hoặc 3(b) nêu trên thì được phân loại vào nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số trong số các nhóm tương đương được xem xét.

Chú giải quy tắc 3:

(i) Quy tắc này nêu lên 3 cách phân loại những hàng hoá mà thoạt nhìn có thể xếp vào hai hay nhiều nhóm khác nhau khi áp dụng quy tắc 2(b) hoặc trong những trường hợp khác. những cách này được áp dụng theo thứ tự trình bày tỏng quy tắc. như vậy, quy tắc 3(b) chỉ được áp dụng khi không phân loại được theo quy tắc 3(a), và chỉ áp dụng quy tắc 3(c) khi không phân loại được theo quy tắc 3(a) và 3(b). khi phân loại phải tuân theo thứ tự như sau: a) nhóm hàng có mô tả cụ thể đặc trưng nhất; b) đặc tính cơ bản; c) nhóm được xếp cuối cùng theo thứ tự đánh số.

(ii) Quy tắc này chỉ được áp dụng khi nội dung các nhóm, Chú giải của phân hoặc chương không có yêu cầu nào khác. ví dụ: Chú giải 4(b) chương 97 yêu cầu rằng nếu hàng hoá đồng thời vừa có trong mô tả của một trong các nhóm từ 97.01 đến 97.05, vừa đúng như mô tả của nhóm 97.06 thì được phân loại vào một trong các nhóm đứng trước nhóm 97.06. trong trường hợp này hàng hoá được phân loại thoe Chú giải 4(b) chương 97 và không tuân theo quy tắc 3.

Chú giải quy tắc 3(a):

(iii) Cách phân loại thứ nhất được trình bày trong quy tắc 3(a): nhóm mô tả cụ thể đặc trưng nhất được ưu tiên hơn nhóm có mô tả khái quát.

(iv) Không thể đổt ra những quy tắc cứng nhắc để xác định một nhóm hàng này mô tả hàng hoá một cách đặc trưng hơn một nhóm hàng khác, nhưng có thể nói tổng quát rằng:

(a) Một nhóm hàng chỉ đích danh một mặt hàng cụ thể thì đặc trưng hơn nhóm hàng mô tả một họ các mặt hàng.

ví dụ: máy cạo râu và tông đơ có lắp động cơ điện được phân vào nhóm 85.10 mà không phải trong nhóm 84.67 là nhóm các dụng cụ cầm tay có lắp động cơ điện hoặc vào nhóm 85.09 là các thiết bị cơ điện gia dụng có lắp động cơ điện.

(b) Một nhóm nào đó được coi như đặc trưng hơn trong số các nhóm có thể phân loại cho một mặt hàng nhập khẩu là khi nhóm đó xác định rõ hơn và kèm theo mô tả mặt hàng cụ thể, đầy đủ hơn các nhóm khác.

Các ví dụ:

Ví dụ 1: mặt hàng thảm dệt móc và dệt kim được sử dụng trong xe ôtô, tấm thảm này có thể được phân loại như phụ tùng của xe ôtô thuộc nhóm 87.08, nhưng trong nhóm 57.03 chúng lại được mô tả một cách đặc trưng như những tấm thảm. do vậy, mặt hàng này được phân loại vào nhóm 57.03.

Ví dụ 2: mặt hàng kính an toàn chưa có khung, làm bằng thuỷ tinh dai bũn và cán mỏng, đã tạo hình và được sử dụng trên máy bay, có thể được phân loại trong nhóm 88.03 như những bộ phận của hàng hoá thuộc nhóm 88.01 hoặc 88.02 nhưng lại được phân loại trong nhóm 70.07 – nơi hàng hoá được mô tả đặc trưng như loại hàng kính an toàn.

(v) Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần những nguyên liệu hoặc chất cấu thành sản phẩm hỗn hợp hoặc hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần trong bộ đóng gói để bán lợ, thì những nhóm đó được coi là cùng phản ánh tương đương đặc trưng của những hàng hoá ttrên, ngay cả khi một trong số các nhóm ấy có mô tả chính xác hoặc đầy đủ hơn vũ những hàng hoá đó.Trong trường hợp này, phân loại hàng hoá áp dụng quy tắc 3(b) hoặc 3(c).

 Ví dụ: mặt hàng băng tải có một mặt là plastic còn mặt kia là cao su; có thể xếp vào hai nhóm:

Nhóm 39.26:”các sản phẩm khác bằng plastic…”

Nhóm 40.10:”băng chuyền hoặc băng tải……, bằng cao su lưu hoá”

Nếu so sánh hai mô tả này, nhóm 40.10 thể hiện tính đặc thù hơn nhóm 39.26, vì nhóm 40.10 có từ “băng tải” trong khi nhóm 39.26 lại không ghi rõ từ “băng tải”, và như vậy có thể xem xét phân loại sản phẩm trên vào nhóm 40.10 theo quy tắc 3(a). Nhưng trong trường hợp này, không thể quyết định phân loại vào nhóm 40.10 là sản phẩm bằng cao su, chỉ liên quan đến một phần của sản phẩm băng tải nói trên. như vậy, theo quy tắc 3(a) hai nhóm 39.26 và 40.10 mang tính đặc trưng như nhau, mổc dù nhóm 40.10 có mô tả đầy đủ hơn. do đó, chúng ta không thể quyết định phân loại vào nhóm nào được, mà chúng ta phải áp dụng quy tắc 3(b) hoặc 3(c) để phân loại.

Hãy xem các quy tắc chung của hệ thống HS phần 2

Tổng quan hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa

Hiện tại nhu cầu tra cứu mã HS (hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa) đối với các bạn cần biết thông tin để thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa, đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư rất lớn. Tuy nhiên hiện tại có rất ít nuồn tài liệu để có thể tra cứu chính xác mã HS của từng nhóm mặt hàng mong muốn, đa phần phải search internet và các văn bản pháp luật về xuất nhập khẩu của Bộ tài chính. Tuy có thể tra cứu mã HS nhưng các văn bản điều chỉ quy định chung về hệ thống mã HS từ 4 số đến 10 số. Đa phần người tra mã HS sẽ không hiểu được chính xác phần diễn giải cho phù hợp của từ nhóm mặt hàng. Từ những lý do đó, Ngân Sơn sẽ cố gắng thu sếp để cung cấp cho các bạn phần diễn dịch cơ bản của hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa được biên dịch từ  “Chú giải giải thích của hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa”.

Một điều cần chú ý là hiện tại Ngân Sơn đang rất bận, nên tùy theo nhu cầu công việc  mình sẽ thu sếp biên tập và gửi đến các bạn những nội dung của hệ thống phân ngành này. Thông thường thì một tuần sẽ có một bài để diễ giải hệ thống của một số nhóm mặt hàng tương ứng với biểu thuế xuất nhập khẩu của Bộ tài chính (ban hành kèm theo TT 184/2010/TT-BTC). Nếu có thông tin già cần trao đổi vui lòng để lại ý kiến của mình dưới phần comment nhé.

Hom nay Ngân Sơn sẽ giới thiệu cho các bạn danh sách Mục lục của hệ thống hài hòa và mã hàng hóa ( nhìn chung nó cũng giống như biểu thuế XNK, sau đây là nội dung chính.

Mục lục

Phần I Động vật sống và các sản phẩm từ động vật

Chú giải

1. Động vật sống

2. Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ

3. Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác

4. Sữa và các sản phẩm từ sữa; trứng chim và gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các chương khác

5. Những sản phẩm gốc động vật, chưa chi tiết hoặc ghi ở các chương khác

Phần II Các sản phẩm thực vật

Chú giải

6. Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rau và các loại tương tự; cành hoa rời và các loại cành lá trang trí

7. Rau và một số loại củ, thân củ, rau ăn được

8. Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa

9. Cà phê, chè, chè paragoay và các loại gia vị

10. Ngũ cốc

11. Các sản phẩm xay xát; malt, tinh bột, inulin; gluten lúa mì

12. Hạt và quả có dầu, các loại ngũ cốc, hạt và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu, rơm, rạ và cây làm thức ăn gia súc

13. Nhựa cánh kiến đỏ, gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chiết xuất từ thực vật khác

14. Nguyên liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

Phần III Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật

15. Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đã được chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật

Phần IV Thực phẩm chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và các nguyên liệu thay thế thuốc lá lá đã chế biến

16. Các sản phẩm chế biến từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác

17. Đường và các loại kẹo đường.

18. Ca cao và các chế phẩm từ ca cao

19. Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh.

20. Chế phẩm từ rau, quả, quả hạch hoặc các phần khác của cây

21. Chế phẩm ăn được khác

22. Đồ uống, rượu và giấm

23. Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến

24. Thuốc lá và nguyên liệu thay thế thuốc lá lá đã chế biến

Phần V Khoáng sản

25. Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng

26. Quặng, xỉ và tro

27. Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bitum; các loại sáp khoáng chất

 

Phần VI Sản phẩm của ngành công nghiệp hoá chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan

Chú giải

28. Hóa chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hay hữu cơ của các kim loại quý, kim loại đất hiếm, của các nguyên tố phóng xạ hoặc của các chất đồng vị.

29. Hoá chất hữu cơ.

30. Dược phẩm

31. Phân bón

32. Các chiết suất làm thuốc nhuộm hoặc thuộc da; tannin và các chất dẫn xuất của chúng; thuốc nhuộm, thuốc màu và các chất mầu khác; sơn và vécni; chất gắn và các loại ma tít khác; các loại mực.

33. Tinh dầu; các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh.

34. xà phòng, các chất hữu cơ hoạt động bũ mặt, các chế phẩm dùng để giổt, rửa, các chế phẩm bôi trơn, các loại sáp nhân tạo, sáp chế biến, các chế phẩm dùng để đánh bóng hoặc tẩy sạch, nến và các loại sản phẩm tương tự, bột nhão dùng làm hình mẫu, “sáp dùng trong nha khoa” và các chế phẩm dinh trong nha khoa có thành phần cơ bản là thạch cao.

35. Các chất chứa anbumin; các dạng tinh bột biến tính; keo hồ; enzim.

36. Chất nổ; các sản phẩm pháo; diêm; các hợp kim tự cháy, dẫn lửa; các chế phẩm dụ cháy khác.

37. Vật liệu ảnh hoặc điện ảnh

38. Các sản phẩm hoá chất khác

Phần VII Plastic và các sản phẩm bằng plastic, cao su và các sản phẩm bằng cao su

Chú giải

39. Plastic và các sản phẩm bằng plastic

40. Cao su và các sản phẩm bằng cao su

Phần VIII Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da, bộ đồ yên cương, hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (trừ tơ từ ruột con tằm).

41. Da sống (trừ da lông) và da thuộc

42. Các sản phẩm bằng da thuộc; bộ đồ yên cương; các mặt hàng du lịch, túi xách và các loại đồ chứa tương tự; các sản phẩm làm từ ruột động vật (trừ tơ từ ruột con tằm)

43. Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ da lông và da lông nhân tạo

Phần IX Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ, than từ gỗ, lie và các sản phẩm làm bằng lie; các sản phẩm từ rơm, cỏ giấy hoặc các vật liệu tết, bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây.

44. Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ

45. Lie và các sản phẩm của lie

46. Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tết, bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây

Phần X Bột giấy từ gỗ hoặc từ vật liệu xơ sợi xenlulo khác; giấy loại hoặc cáctông loại (phế liệu và vụn thừa); giấy, cáctông và các sản phẩm của chúng.

47. Bột giấy từ gỗ hoặc từ vật liệu xơ sợi xenlulo khác; giấy loại hoặc cáctông loại (phế liệu và vụn thừa)

48. Giấy và cáctông; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng cáctông

49. Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay; đánh máy và sơ đồ.

Phần XI Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt

Chú giải

50.Tơ

51. Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên

52. Bông

53. Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi từ sợi giấy

54.Sợi filament nhân tạo

55. Xơ, sợi staple nhân tạo

56. Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các loại sợi xe đặc biệt; sợi xe, sợi coóc (cordage), sợi xoắn thừng, sợi cáp và các sản phẩm của chúng

57. Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác

58. Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt chần sợi vòng; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu.

59. Các loại vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp; các mặt hàngdệt thích hợp dùng trong công nghiệp

60. Các loại hàng dệt kim hoặc móc.

61. Quần áo và hàng may mổc phụ trợ, dệt kim hoặc móc.

62. Quần áo và hàng may mổc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc

63. Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt cũ và các loại hàng dệt cũ khác; vải vụn.

Phần XII Giầy, dép, mũ và các vật đội đầu khác, ô, dù, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi gậy điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các loại hàng trên; lông vũ chế biến và các sản phẩm làm từ lông vũ chế biến; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người.

64. Giầy, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên

65. Mũ và các vật đội đầu khác và các bộ phận của chúng

66. Ô, dù che, ba toong, gậy cầm tay có thể chuyển thành ghế, roi gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các sản phẩm trên.

67. Lông vũ và lông tơ chế biến, các sản phẩm bằng lông vũ hoặc lông tơ; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người.

Phần XIII Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự; đồ gốm; thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh.

68. Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica và các vật liệu tương tự.

69. Đồ gốm, sứ

70. Thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh.

Phần XIV Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ kim hoàn giả; tiền kim loại

71. Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ kim hoàn giả; tiền kim loại

Phần XV Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản

Chú giải

72. Sắt và thép.

73. Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép.

74. Đồng và các sản phẩm làm bằng đồng.

75. Niken và các sản phẩm bằng niken.

76. Nhôm và các sản phẩm làm bằng nhôm.

77. (Để dự phòng cho tương lai).

78. Chì và các sản phẩm bằng chì.

79. Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm.

80. Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc.

81. Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại; các sản phẩm của chúng

82. Dụng cụ, đồ nghũ, dao, kéo và bộ đồ ăn làm từ kim loại cơ bản, các bộ phận của chúng.

83. Hàng tạp hoá làm từ kim loại cơ bản

Phần XVI Máy và các trang thiết bị cơ khí; thiết bị điện; các bộ phận của chúng; thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, và các bộ phận và phụ tùng của các thiết bị trên

84. Lò phản ứng hạt nhân; nồi hơi, máy và trang thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

85. Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thành truyền hình; bộ phận và phụ tùng của các loại máy trên.

Phần XVII Xe cộ, phương tiện bay, tàu thuyền và các thiết bị vận tải liên hợp

Chú giải

86. Đầu máy xe điện hoặc xe điện, thiết bị chạy trên đường xe lửa hay xe điện và bộ phận của chúng; các bộ phận để cố định và ghép nối đường ray xe lửa hoặc xe điện và bộ phân của chúng; thiết bị tín hiệu giao thông bằng cơ khí (kể cả cơ điện) các loại

87. Xe cộ trừ thiết bị chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phận và phụ tùng của chúng.

88. Phương tiện bay, tàu vũ trụ và các bộ phận của chúng.

89. Tàu, thuyền và các kết cấu nổi.

Phần XVII Dụng cụ, thiết bị và máy quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; đồng hồ cá nhân và đồng hồ thời gian khác; nhạc cụ; các bộ phận và phụ tùng của chúng

90. Dụng cụ, thiết bị và máy quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ tùng của chúng.

91. Đồng hồ cá nhân, đồng hồ thời gian khác và các bộ phận của chúng.

92. Nhạc cụ; các bộ phận và phụ tùng của chúng.

Phần XIX Vũ khí và đạn; các bộ phận và phụ tùng của chúng

93. Vũ khí và đạn; các bộ phận và phụ tùng của chúng.

Phần XX Các mặt hàng khác

94. Đồ nội thất (giường, tủ, bàn, ghế…) bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn và bộ đèn chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đũ tên được chiếu sáng và các loại tương tự; các cấu kiện nhà lắp ghép.

95. Đồ chơi, dụng cụ dùng cho các trò chơi và thể thao; các bộ phận và phụ tùng của chúng.

96. Các mặt hàng khác.

Phần XXI Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ

97. Các tác phẩm nghệ thuật đồ sưu tầm và đồ cổ

98. (Sử dụng đặc biệt của các thành viên).

99. (Sử dụng đặc biệt của các thành viên)

Kỹ thuật cần thiết cho Internet Marketer

Tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing) là xu hướng được quan tâm hiện nay đối với các blogger muốn phát triển trên con đường chuyên nghiệp –thu được  lợi nhuận từ viết blog. Tuy nhiên để có thể thành công với Tiếp thị liên kết đòi hỏi các blogger phải biết vận dụng ba kỹ thuật cần thiết được trình bày dưới đây.

Đu tiên, Marketer phi biết s dng các công c h tr Tiếp th liên kết để thực hiện công việc reviews sản phẩm và tiếp thị bán hàng của mình. Điều này là cần thiết đối với các blogger muốn xúc tiến và phát triển thành công các liên kết tiếp thị trên từng sản phẩm đã được lựa chọn

Xây dựng thị trường “niche” là một trong những cách thức phân vùng tiếp thị phổ biến mà Marketer lựa chọn. Để tăng thu nhập và thành công trong việc xây dựng niche các plugin sau đây cần được nghiên cứu và sử dụng:

–       Subscribers Magnet

Subscribers Magnet là công cụ hỗ trợ bạn  để tăng số lượng subscriber. Email marketing vẫn là công cụ chính để các internet marketers kiếm sống. Càng nhiều người tham gia list của bạn thì khả năng tăng thu nhập sẽ càng cao. Đây cũng là ý do nó được Ngân Sợn chọn làm kỹ thuật thứ ba mà Marketer phải chú ý đến khi Tiếp thị liên kết.

Subscribers Magnet

Subscribers Magnet

–      SEO Booster PRO (free)

Đây là công cụ mình mới dùng nhưng thấy khá hiệu quả. Nó không trực tiếp mang lại lợi nhuận nhưng sẽ giúp bạn tăng thứ hạng cho từ khóa của các bài viết một cách tự động. Bạn không phải làm gì mà chỉ cần mua nó rồi activate và xem các kết quả trong mục statistics.

Các kết quả mà mình kiểm tra đều rất chính xác. Ví trí của các từ khóa trên Google luôn được thống kê khá hiệu quả. Khi từ khóa của bạn có thứ hạng cao thì traffic sẽ tăng và doanh thu có thể sẽ tăng theo. SEO Booster PRO là công cụ được nhiều blogger tin dùng. Hiện tại trên Internet mình có thấy một số blogger chia sẻ miễn phí, các bạn nhờ tiến sĩ Google tìm giúp nhé.

–       Ninja Affiliate Plugin

Ninja Affiliate plugin có thể coi là công cụ sống còn của Marketer và mình cũng đã sử dụng nó  từ rất lâu. Bạn có thể xem chức năng tổng quát theo hình mô tả dưới đây.

Ninja Affiliate Plugin

Ninja Affiliate Plugin

Công cụ này cũng không khác một vài công cụ khác nhưng nó lại đặc biệt là có thể biến bất kỳ một keyword nào trên blog của bạn thành các affiliate links. Công cụ này cho phép các bạn dễ dàng biết được có bao nhiều người đã click vào một từ khóa và những từ khóa nào nên được tập trung khai thác nhiều hơn. Với ninja Affiliate các affiliate links của bạn sẽ được ẩn và tùy biến thành các links thân thiện dễ nhó đối với readers và bộ máy tìm kiếm. Để sở hữu plugin này bạn phải bỏ ra chi phí 97$, tuy nhiên MaxBlogPress thường có một số chương trình khuyến mại cho khách hang. Nếu may mắn bạn có thể sở hữu nó với giá 37$ tại đây. Bạn có thể sử dụng ninja affiliate plugin download free tại đây.

–       Banner Ads PRO MaxBlogPress

Cũng là một sản phẩm của  MaxBlogPress và  khi sở hữu Plugin này các bạn có thể  thỏa mái đặt các banner quảng cáo không  cần can thiệp vào code của blog bạn có thể thoải mái tùy chỉnh các vị trí đặt quảng cáo dạng widgets hay bất kỳ đâu trên trang của bạn . Ads Pro sẽ thống kê chính xác số lượng khách click vào banner của bạn thông qua số lần hiển thị (expression). Tất nhiên plugin này sẽ thu phí khi chúng ta muốn sở hữu nó. Nếu có điều kiện bạn có thể mua plugin này hoặc sử dụng bản free với link Ads của MaxBlogPress kèm theo banner, cái này sẽ có thể gây khó chịu cho các blogger chuyên nghiệp nhưng với các blogger mới bắt đầu thì thật sự chẳng có vấn đề gì. Các bạn có thể tìm bản free tại đây

K thut th hai được đ cp trong bài viết này là kh năng to được danh sách khách hàng tim năng trong việc xây dựng và tìm kiếm niche, việc tăng nhanh số lượng subscriber cũng là yếu tố giúp các bạn sử dụng hiệu quả Email Marketing. Bạn hãy tưởng tượng răng bạn sở hữu trong tay danh sách đại chỉ email của hơn 10 ngàn độc giả quan tâm đến sản phẩm của bạn thì chỉ với 1% khách hang quan tâm đến các sản phẩm do bạn đề nghị thông qua email cũng là một điều rất tuyệt vời.

K thut th ba là k năng đc thông tin, đây là một kỹ năng quan trọng đối với một Marketer khi viết review sản phẩm để thực hiện tiếp thị liên kết. Các  bài viết review của bạn có thể đạt được hiệu quả cao nếu xác định đúng chủ đề và sản phẩm mục tiêu. Để làm được điều này bạn cần đọc rất nhiều các bài viết liên quan đến sản phẩm được viết bởi các blogger có kinh nghiệm, thông qua đọc reviews bạn có thể lựa chọn và xác định đúng chủ đề , keyword và giải pháp để tiến hành đánh giá tiềm năng của sản phẩm tiếp thị liên kết. một khi xác định đúng nhu cầu của thị trường thì việc tiếp thị liên kết của bạn sẽ đạt được hiệu quả cao.

Tóm lại chỉ với ba kỹ thuật cơ bản mà Ngân Sơn tích luỹ được trong quá trình phát triển tiếp thị liên kết, hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn có đam mê viết lách muốn phát triển kỹ năng Affiliate Marketing của mình. Các giải pháp trên chỉ là sự lượm lặt và được áp dụng cho riêng Ngân Sơn, có thể nó sẽ không phù hợp với chiến lược của bạn , nếu có ý kiến nào về vấn đề này vui lòng để lại comment cho mình nhé.

Chúc các bạn thành công khi áp dụng các kỹ thuật trên.

(Ngân Sơn)

Thủ thuật tạo pop-up bài viết cùng chủ đề và icons conmment

Hôm nay Ngân Sơn sẽ giới thiệu cho các bạn hai thủ thuật làm tăng độ hấp dẫn của Website WordPress đối với các độc giả viếng thăm Blog của các bạn sau khi cài đặt và vận hành trang web.

Như các bạn đã biết để hướng người dùng đến các bài viết cùng chủ đề trên Blog hiện tại có nhiều Plugin hỗ trợ tạo các post liên quan. Điều này là cần thiết để hướng người đọc đến với các bài viết cùng một chủ đề. Với mình thay vì sử dụng related post đơn điệu, Ngân Sơn quyết định chọn pop-up cho các bài viết liên quan bằng plugin có tên là upPrev.

Tạo popup cho bài viết

Tạo popup cho bài viết

Đây là một plugin hỗ trợ tạo pup-up cho các bài viết liên quan như hình dưới đây. Việc cài đặt plugin này vô cùng đơn giản, chỉ cần vào Add new trong phần cài đặt Plugin, gõ tên plugin để search và chọn upPrev như hình dưới đây để cài đặt và active.

Sau khi active bạn mở một bài viết và kéo chuột xuống cuối bài gần với phần comment xem kết quả thế nào nhé.

Thủ thuật thứ hai được đề cập đến trong bài viết hôm nay là việc tạo các icon cho phần comment như hình bên dưới.

icon comment

icon comment

Đây là một thủ thuật thú vị cho phép bạn khuyến khích người đọc comment bài viết của mình. Bằng việc sử dụng Plugin Smilles, với plugin này bạn sẽ thu hút độc giả tham gia comment  trên bài viết của mình. Việc cài đặt Plugin này giống như Plugin ở trên tuy nhiên bạn cần phải chú ý khi active plugin có thể không hiển thị được các icon như hình đã liệt kê bên trên. Lý do đơn giản là bạn chưa có bộ icon tuyệt đẹp này và chưa sửa đổi các thong số icon trong file custom-smiles.php của plugin này.

Để khắc phục khó khăn cho các bạn không rành về code, Ngân Sơn đã tiến hành sửa đổi code và tích hợp chung với bộ icon. Các bạn chỉ việc download plugin này tại đây sau đó upload lên thư mục plugin của wp-content/plugin,  vào Admin Cpanel để active. Bạn copy toàn bộ thư mục smiles sang thư mục wp-include/image trên hosting. Tiếp theo bạn vào vào vào Admin để tiếp hành cài đặt hiển thị của plugin theo hình sau:

Cài đặt Plugin Smilles

Sau đó bạn vào một bài viết bất kỳ để xem kết quả nhé. Hy vọng hai thủ thuật nhỏ trên sẽ làm cho blog của bạn thêm xinh động hơn.

Chúc các bạn thành công !

(Ngân Sơn)

Lựa chọn giao diện “Theme” cho WordPress.

Như đã hứa ở kỳ trước, hôm nay Ngân Sơn sẽ hướng dẫn cho các bạn cách xây dựng giao diện Theme WordPress thật mượt mà.

Mỗi Blogger điều có một phong cách riêng trong việc xây dựng Blog của mình dựa trên các Theme chuẩn và tối ưu nhất hiện nay. Cộng đồng WordPress sẽ không sinh động nếu thiếu việc tùy biến các giao diện cho người dùng. Hiện tại, đa số các Blogger điều chuyển sang dùng các Theme Framework, đó là các Theme được xây dựng trên các mã code chuẩn, đã được tối ưu hóa thân thiện với công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo…Một trong số các Theme được đề cập ở trên là Genesis Frame Work được sang tạo bởi Studio Press.

Hơn bao giờ hết, Genesis được đề cập nhiều đến vậy chỉ với cụm từ “Genesis Framework” trên Google đã có khoảng 47 triệu chỉ mục, điều này đã nói lên sự quan tâm đặc biệt đối với dòng Theme này.

Để xây dựng Theme Genesis bạn cần sử dụng một bộ code chuẩn. Thông thường thì nó được bán với giá 59.95 $ cho Genesis FrameWork và 299.95$ cho tất cả các Theme của Genesis. Đây quả là một chi phí đắc đỏ cho những ai muốn tìm hiểu về theme này. Tuy nhiên đó là một chi phí đáng để đầu tư.

Một cách khác để sở hữu các dòng Theme này là sử dụng các bản Release thấp hơn nhưng chất lượng vẫn tốt. Riêng Ngân Sơn đã phải đầu tư 59.95 $ cho bộ Theme này cùng 25$ cho bộ Child Theme hiện hữu.

Sau khi sở hữu Theme bạn tiến hành upload trên thư mục wp-content/theme hoặc vào phần quản lý để cài đặt Theme, sau  đó active Theme. Có lẽ sau khi hoàn thành bạn sẽ rất ngạc nhiên về giao diện của nó với hai fan màu đặc trưng trắng và đen, đem đến cho bạn cảm giác nhẹ nhàng.

Nếu có điều kiện bạn có thể sở hữu cho mình một Child Theme – đó là những Theme con được xây dựng trên nền tảng Theme gốc. Giá cho những Theme này tương đối rẻ hơn từ 15-25 $. Tuy nhiên bạn có thể sử dụng các child Theme đã được blogger có kinh nghiệm chia sẻ. Hiện tại Ngân Sơn được biết anh Hư trúc đang chia sẻ Theme blog của mình rất đẹp, bạn có thể xem thêm tại đây.

Việc tùy biến cho Theme rất đơn giản nếu bạn không rành về Code bạn có thể sử dụng các tùy biến mặt định cho Theme thông qua phần Setting Theme. Nếu rành về Code bạn có thể Edit các file tùy biến như: functions.php, style.css…Bạn hãy sử dụng phần mềm Dreamwear để chỉnh sửa các code và dùng Flash XP để upload lên Hosting. Chỉ với những thay đổi nhỏ về các thông số của style.css các bạn cũng đã cá nhân hóa cho Blog của mình.

Hiện tại Ngân Sơn đang dùng Childream Genesis Affiliate, với những thay đổi căn bản trong style.css và functions.php Ngân Sơn đã sở hữu được một giao diện mang cá tính riêng cho mình.

Theme Genesis Affiliate

Theme Genesis Affiliate

Theme Genesis Aff là child Theme được thiết kế dành riêng cho các Blogger thực hiện tiếp thị liên kết (Afiliate). Nếubạn đang làm Afiliate, môi giới bán hàng hãy lựa chọn ngay Theme này để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc. Bạn có thể mua Child theme này tại đây.

Trong một số bài viết tới Ngân Sơn sẽ giới thiệu chi tiết cho các bạn về child Theme này và cách tối ưu hóa để thu được lợi nhuận cao nhất.

Tóm lại, việc lựa chọn giao diện cho WordPress tùy thuộc vào nhu cầu và sự hiểu biết của bạn. Nếu bạn nào không rành về code xin đừng mạo hiểm thay đổi những nội dung của code. Nếu không cẩn thận trang Web của bạn sẽ không hoạt động được. Hãy liên hệ với những Blogger có kinh nghiệm để được giúp đỡ nhé.

Chúc các bạn thành công! Trong kỳ tới chúng ta sẽ tìm hiểu về Plugin của WordPress cách lựa chon Plugin cần thiết cho WordPress.

(Ngân Sơn)

Xây dựng Website trên nền tảng WordPress

Đi từ nguồn cội của vấn đề, hôm nay Ngân Sơn sẽ hướng dẫn cho các bạn cách cài đặt xây dựng một trang Web trên nền tảng WordPress.

Việc xây dựng Website trải qua các bước sau:

Bước 1: Để xây dựng Website bạn cần mua Hosting và tên miền. Đối với các bạn rành về IT thì vấn đề này rất đơn giản. Tuy nhiên đối với các bạn chưa từng biết về vấn đề này thì có lẽ rất khó hiểu. Đơn giản như sau: “ Tên miền là địa chỉ Website mà bạn mong muốn, ví dụ như tên miền của mình là: nganson.com. Hosting là nơi lưu trữ toàn bộ mã nguồn và dữ liệu của Webstie”.

Bạn có thể mua tên miền tại các nhà cung cấp nước ngoài như Godady.Com  nếu có Visa Credit với giá phải chăng từ 7-8$, có thể từ 1.99 $ với các Couppon giảm giá, nếu không có Visa Credit  thì bạn nên chọn mua tên miền của những nhà cung cấp tên miền uy tín tại Việt Nam như Nhanhoa.Com, Matbao.Com…Hiện nay trên mạng có rất nhiều tin rao bán tên miền với giá rẻ khoảng 50.000/năm, đừng ham rẻ mà sau này hối tiếc, phần lớn các tên miền loại này không bền vững vì được mua bằng đường không chính thức.

Hiện nay Hosting tốt nhất cho WordPress là Hostgator, nếu có Visa Credit bạn có thể đăng ký mua, bạn có thể sử dụng Coupon sau đây để sử dụng Hosting  một tháng với giá 1 cent. Khi không có thẻ tín dụng bạn có thể đưng ký với các nhà cung cấp trong nước như Digistar, BKNS.vn, Matbao.Com… Thông thường thường sử dụng Hosting trong nước bạn sẽ yên tâm về chất lượng hỗ trợ. Tuy nhiên một số Hosting trong nước không phù hợp với WordPress.

Demo Hosting Cpanel 11

Demo Hosting Cpanel 11

Bước 2: Sau khi có Hosting và tên miền, bạn tiến hành download WordPress tại đây, giải nén và upload lên Hosting. Nếu sử dụng Hosting Cpanel 11 thì bạn có thể upload rất nhanh chóng bằng cách nén toàn bộ thư mục bằng file.zip. Nếu sử dụng Hosting Direct Admin bạn có thể sử dụng các tool hỗ trợ upload lên Hosting như Flash XP … để upload code lên Hosting. Sau khi upload hoàn thành, bạn tiến hành đổi file: config-simple.php sau đó điền đầy đủ các thông tin còn thiếu.

Đổi file config-simple.php

Đổi file config-simple.php

upload file zip

upload file zip

Bước  3: Sau khi hoàn thành bạn truy  cập địa chỉ tên miền và tiến hành cài đặt và làm theo form hướng dẫn.

Vậy là trong vài phút sau khi có Hosting, bạn có thể dễ dàng xây dựng cho mình một trang Web Blog. Ngay bây giờ bạn có thể tiến hành cập nhật nội dung trên bài viết của mình.

Kỳ sau Ngân Sơn sẽ giới thiệu với các bạn chọn giao diện Theme cho WordPress. Hãy đọc bài kỳ sau nhé!

(Ngân Sơn)